Giả định tuyển sinh và học phí
Tuyển sinh
Học phí và phân chia
Học liệu số
Chi những gì
Kéo để chỉnh đơn giá. Viện chi các khoản phải đi qua Trường; công ty dự án chi phần còn lại.
Kết quả
Dòng tiền luỹ kế
Vốn cần huy động
| Hạng mục | Diễn giải | Triệu đồng | Tỷ trọng |
|---|
Hình thức góp vốn
A · Công ty cổ phần dự án
+ Tách khỏi hoạt động của từng công ty; ghi nhận công khởi tạo bằng thặng dư vốn; dễ thêm hoặc chuyển nhượng cổ phần.
− Mất 2–4 tuần lập công ty; Trường cần chấp thuận công ty mới là đơn vị thực hiện.
B · BCC, Savina đứng tên
+ Làm được ngay.
− Dòng tiền lẫn trong sổ Savina; chia lãi cho cá nhân phức tạp về thuế.
C · Góp vào Savina
− Gánh rủi ro của cả Savina; phải định giá Savina, pha loãng cổ đông hiện hữu.
D · Góp vào Viện
− Viện hạch toán phụ thuộc, vốn nằm trong sổ Trường; không có cơ chế hoàn vốn, chia lãi.
Ai góp gì
| Bên | Góp vốn | Cung cấp cho dự án, theo giá nội bộ |
|---|---|---|
| Savina | Tiền. Đầu mối ký thoả thuận với Trường. | Tuyển sinh: mỗi người nhập học |
| F-Future | Tiền, hoặc quyền sử dụng LMS (phải định giá). | LMS: /tháng, 1.000 tài khoản đầu miễn phí |
| Công ty khác | Tiền. | Theo năng lực, ký hợp đồng riêng |
| Cộng sự cá nhân | Tiền. | Nhân sự Viện, quan hệ với Trường; hưởng lương hoặc thù lao riêng |
Cần chốt trước khi góp
- Giá dịch vụ nội bộ. Chốt bằng văn bản giá tuyển sinh, LMS, học liệu. Hợp đồng với Savina, F-Future là giao dịch với người có liên quan, bên liên quan không biểu quyết.
- Công khởi tạo. Công sức đàm phán không phải tài sản góp vốn. Nhà đầu tư vào sau góp cao hơn mệnh giá, phần chênh là thặng dư vốn.
- Góp theo đợt. Vốn điều lệ góp đủ trong 90 ngày. Đợt 1 bằng nhu cầu năm đầu (), đợt 2 () tăng vốn hoặc vay cổ đông khoảng tháng 12.
- Thoả thuận cổ đông. Quyền ưu tiên mua khi chuyển nhượng, quyền đề cử Giám đốc Viện, chính sách cổ tức, xử lý khi thiếu vốn.
- Thoả thuận với Trường. Ký ba bên Trường – Savina – công ty dự án, hoặc Savina ký và được chỉ định công ty dự án thực hiện.
Bảng tính góp vốn
Điền tên và số tiền từng bên. Các dòng có sẵn là ví dụ.
| Nhà đầu tư | Loại | Góp tiền (tr) | Công khởi tạo (tr) | Sở hữu | Lãi 5 năm (tr) | Bội số |
|---|
Dòng tiền về công ty thành viên qua hợp đồng dịch vụ, 5 năm
| Bên nhận | Dịch vụ | Triệu đồng |
|---|
Theo từng năm
Triệu đồng. Năm tính từ tháng ký thoả thuận.
Cách tính
- Lộ trình. Tháng 1–2 chuẩn bị, tháng 3–4 tuyển sinh, tháng 5 khai giảng lớp đầu. Sau đó nhập học hằng tháng, bắt đầu từ 30% mức ổn định và tăng đều.
- Học phí. 130 tín chỉ, 6 kỳ, đóng đầu mỗi kỳ. Bỏ học rải đều qua các kỳ. Trường chuyển 80% về Viện sau độ trễ đã chọn.
- Dòng tiền. Viện chi trực tiếp lương, thù lao, văn phòng, biên soạn học liệu. Phần còn lại trả công ty dự án qua hợp đồng dịch vụ, sau khi hoàn khoản công ty đã ứng.
- Học liệu. 130 tín chỉ, 3 đợt: tháng 1–4, 9–14, 19–26.
- Thuế. GTGT 10% trên phí dịch vụ, khấu trừ đầu vào có hoá đơn, tính theo năm. TNDN 20%, chuyển lỗ.
- Thi nước ngoài. 2 đợt/năm từ tháng 10, 80% người học ở nước ngoài thi tại chỗ, từ 30 thí sinh, tối đa 150 thí sinh/điểm, 4 môn/kỳ.
- Hoà vốn. Tháng dòng tiền luỹ kế về 0 và không âm lại. Vốn cần huy động = đáy dòng tiền cộng dự phòng.
- Chưa tính. Lãi vay, khấu hao, thuế TNCN 5% trên cổ tức cá nhân, chi phí duy trì công ty ngoài chi phí chung, khoá ngắn hạn, ngành mở thêm, tái sử dụng học liệu tiếng Nhật đang làm cho Đại Nam. Phần pháp lý và thuế cần luật sư, kế toán rà lại.